Dung dịch khí hidro clorua trong nước được gọi là axit clohidric. Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ ≈ 37% là dd bão hòa hidro clorua.
Ở điều kiện thông thường, axit clohidric là một chất lỏng không màu, trong suốt, nặng hơn nước và có thể bốc khói nếu dd đậm đặc.
Axit clohidric có đầy đủ tính chất hóa học của axit.
a) Làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch axit HCl làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.
b) Tác dụng với kim loại
Dung dịch axit HCl tác dụng với nhiều kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tạo thành muối clorua và khí H2.
2HCl + Fe → FeCl2 + H2
6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2
c) Tác dụng với bazo
Axit clohidric tác dụng với bazo tạo thành muối clorua và nước.
HCl + KOH → KCl + H2O
2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 + 2H2O
d) Tác dụng với oxit bazo
Axit clohidric tác dụng với oxit bazo tạo thành muối clorua và nước.
2HCl + CaO → CaCl2 + H2O
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
e) Tác dụng với muối
Axit clohidric tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:
– Điều chế muối clorua
– Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…
– Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…
– Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.
Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi và rất dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt. Axit sunfuric nặng gần gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm3).
Khi pha loãng H2SO4 cần cho axit vào nước, không được làm ngược lại vì rất nguy hiểm.
Axit sunfuric loãng và đặc có những tính chất hóa học khác nhau.
H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit giống như axit clohidric. Đó là:
– Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
– Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Zn, Al, Fe…) → Muối sunfat + H2 ↑
– Tác dụng với bazo (NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2…) → Muối sunfat + H2O
– Tác dụng với bazo (Na2O, CaO, CuO…) → Muối sunfat + H2O
– Tác dụng với muối (BaCl2, Ca(NO3)2…) → Axit mới + muối mới
H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng.
a) Tác dụng với kim loại
H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat nhưng không giải phóng khí H2.
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
b) Tính háo nước
H2SO4 đặc có tính háo nước. Do đó phải hết sức lưu ý khi sử dụng axit này.
3. Ứng dụng
Axit sunfuric có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và trong công nghiệp:
– Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp…
– Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi
– Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim
– Sản xuất thuốc nổ, muối, axit
Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.
Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc với những nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), nước và không khí.
Quy trình sản xuất H2SO4:
– Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:
S + O2 → SO2
– Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2 (xt: V2O5, 450 °C):
2SO2 + O2 → 2SO3
– Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:
SO3 + H2O → H2SO4
– Để nhận biết H2SO4 và muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dd muối Bari: BaCl2, Ba(NO3)2hay dùng Ba(OH)2…
– Để phân biệt H2SO4 và muối sunfat, ta có thể dùng kim loại: Zn, Mg, Al, Fe…
Tác giả bài viết: DKH
Nguồn tin: Sưu Tầm
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Kính gửi: Quý khách hàng! Công ty Cổ phần đầu tư DKH Việt Nam được thành lập năm 2019. Mục tiêu chính trong quá trình kinh doanh ,sản xuất và lắp đặt của Công Ty chúng tôi đó...